Nguồn lây lan virus nhiều nhất là từ USB, phần mềm Antirun nhỏ gọn, sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này.
Antirun là phần mềm miễn phí, sẽ bảo vệ máy tính tránh khỏi sự lây lan virus từ các thiết bị lưu trữ bên ngoài gắn vào máy tính, như USB, thẻ nhớ SD, ổ cứng di động, điện thoại di động, máy quay…
Cơ chế làm việc của Antirun là sẽ tự động quét các thiết bị được kết nối với máy tính để phát hiện xem liệu có virus và phần mềm gây hại từ đó cố gắng xâm nhập vào máy tính hay không. Nếu phát hiện ra mối nguy hại, Antirun sẽ cung cấp tùy chọn cho phép loại bỏ mối nguy hại đó từ USB và các thiết bị ngoại vi.
Download Antirun miễn phí tại đây hoặc tại đây.
Sau khi cài đặt phần mềm, mỗi khi cắm USB hoặc các thiết bị lưu trữ bên ngoài vào máy tính, một hộp thoại hiện lên thông báo tình trạng của USB. Nếu thiết bị có virus hoặc phần mềm gây hại tìm cách xâm nhập vào máy tính, hộp thoại sẽ đưa ra lời cảnh báo (màu đỏ).
Từ hộp thoại này, bạn có thể nhấn nút Delete để xóa đi những mối nguy hại có thể lây nhiễm từ USB vào máy tính, hoặc bạn cũng có thể nhấn vào mũi tên nhỏ ở mục Delete, chọn ‘Safely open the Disk’ để mở và xem nội dung bên trong thiết bị ở chế độ an toàn, mà virus không thể phát huy tác dụng và lây nhiễm vào máy tính.
Trong trường hợp thiết bị cắm vào máy tính mà “sạch sẽ”, Antirun sẽ đưa ra hộp thoại cảnh báo màu xanh.
Nếu bạn cắm vào máy đồng thời nhiều thiết bị (chẳng hạn cắm cùng lúc 2 USB, hoặc 1 USB, 1 ổ cứng di động…),  thì các thiết bị sẽ hiển thị trên giao diện Antirun ở dạng các tab. Bây giờ, bạn chuyển đổi qua lại giữa các tab để xem cảnh báo và thông tin của từng thiết bị. Điều này giúp quản lý dễ dàng hơn các thiết bị đang kết nối vào Windows.
Ngoài đưa ra cảnh báo về độ an toàn, Antirun còn đưa ra thông tin về thiết bị gồm tổng dung lượng, dung lượng đã sử dụng và dung lượng trống.
Antirun cũng cung cấp thêm tính năng Eject, cho phép ngắt kết nối với các thiết bị để rút thiết bị ra khỏi máy tính an toàn, tránh tình trạng sốc điện làm hỏng thiết bị hoặc mất mát dữ liệu.
Mặc định, phần mềm Antirun sẽ được khởi động cùng Windows và sẽ chỉ hiển thị hộp thoại cảnh báo trong trường hợp có thiết bị gắn ngoài kết nối với máy tính.
Như vậy, với sự giúp đỡ của phần mềm Antirun, bạn sẽ giảm thiểu được tối đa nguy cơ lây nhiễm virus từ USB và các thiết bị gắn ngoài vào máy tính, là hình thức lấy nhiễm virus phổ biến và thường gặp nhất hiện nay.
Nguồn: thegioivitinh

Bài viết này giới thiệu với bạn về ngôn ngữ C#- một ngôn ngữ mềm dẻo và rất phổ biến hiện nay. Qua đây bạn có thể về cơ bản nắm bắt được những nguyên tắc trong cách viêt code như là cách sử dụng từ khóa, từ định danh… đến những cấu trúc lệnh, khối lệnh…
Trong bài viết này tôi đề cập đến những vấn đề sau của C#
  • Từ khóa.
  • Tên và quy đặt tên
  • Câu lệnh
  • Khối lệnh
  • Ghi chú
  • Chữ hoa, chữ thường và lỗi cú pháp
  • Khoảng trắng.

Có thể đây là lần đầu tiên bạn làm quen với C# vì thế trước hết bạn nên có một chút kiến thức tổng quan về .NET framework và Visual Studio.NET
Trước khi tìm hiểu về C# hay bất cứ một ngôn ngữ lập trình nào khác bạn phải  hiểu thế nào là  một chương trình máy tính?
Một chương trình máy tính là một chuỗi các mã lệnh trên thực tế chỉ làm 2 công việc sau:
  • Lưu trữ dữ liệu.
  • Xử lý dữ liệu đó.
Có nhiều cách để thực hiện 2 công việc trên.
Ví dụ Microsoft Word là một chương  trình xử lý văn  bản. bạn có thể gõ một dòng chữ vào một trang sau đó có thể đổi màu chữ, tô đậm chữ, hoặc là cắt dán… Một ví dụ khác là Adobe Photoshop một chương trình dùng để xử lý ảnh . Đối với chương trình này thì dữ liệu được xử lý là các bức ảnh. Và bạn có thể hình dung chúng ta viết ra những dòng lệnh cho chương trình này để thao tác với các bức ảnh.
Nếu bạn đã từng học một ngoại ngữ tiếng Pháp chẳng hạn có thể đầu tiên sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Nhưng sau một thời gian rèn luyện có thể nó lại trở nên đơn giản. Học một ngôn ngữ lập trình cũng vậy. Lúc đầu thật không dễ dàng gì nhưng càng về sau bạn sẽ nhận thấy rằng bạn dễ dàng viết được những đoạn mã lệnh mà không cần đến bất kì sự tham khảo nào. Chỉ vài giây nữa thôi khi đọc tiếp bài viết này bạn sẽ biết thêm nhiều điều để viết và tổ chức các đoạn mã.
Từ khóa

Trong cuộc sống, mọi ngôn ngữ đều chứa những từ khóa và những từ này hiểu được bởi người nói ra nó. Điều đó cũng đúng với C#. Từ khóa trong C# là những từ đặc biệt và mang nghĩa đặc biệt chỉ dành riêng cho ngôn ngữ này.
Trong Visual Studio.net những từ khóa sẽ có màu xanh da trời.

 Tên và quy tắc đặt tên

Mọi sự vật hiện tượng trong cuộc sống đều có tên gọi để phân biệt với nhau và điều đó cũng đúng đối với một chương trình máy tính. Ví dụ  bạn xấy dựng một chương trình máy tính để cộng 2 số. Bạn phải đặt tên cho 2 biến chứa 2 giá trị đó để phân biệt chúng với nhau và với các số khác.
Vậy tên gọi và từ khóa khác nhau thế nào?  Từ khóa là những từ đặc biệt và có sẵn trong ngôn ngữ lập trình. Bạn có thể sử dụng chúng nhưng không thay đổi được chúng. Tên gọi là do bạn đặt ra. Tên gọi không bao giờ được trùng với từ khóa.
Khi bạn đặt tên cần chú ý đến các nguyên tắc sau:
            Kí tự đầu tiên  phải là một chữ cái (có thể là chữ hoa  hoặc thường) hoặc là dấu gạch dưới/
            Kí tự tiếp theo có thể lấy bất kì.
           
Tên không được trùng với từ khóa.


Câu lệnh

Một  cách đơn giản và dễ hiểu , bạn hãy hình dung câu lệnh trong một ngôn ngữ lập trình giống như một câu nói (hoặc viết) trong một ngôn ngữ thật trong cuộc sống. Nó cũng phải tuân theo một số nguyên tắc nào đó. Nếu ngôn ngữ trong đời sống bạn phải diễn đạt cho mọi người xung quanh hiểu thì trong ngôn ngữ lập trình một câu lệnh được viết với mục đích làm cho trình biên dịch hiểu.
            Khi bạn viết  tôi thích c#.
Mọi người đọc đều có thể hiểu được nhưng khi bạn viết : tôi thích. thì mọi người sẽ không hiểu bạn thích gì? Đó là một câu không hoàn chỉnh.
            Hãy xét một câu lệnh hoàn chỉnh trong C# khi bạn muốn cộng 2 số và gán kết quả cho biến memory
memory = 2 + 5;

Đó là một câu lệnh đúng trong C#. Một câu lệnh trong C# luôn được kết thúc bằng dấu “; ” cũng giống như một câu văn luôn được kết thúc bằng dấu “.” 
Có một điều bạn phải biết trong C# đó là các câu lệnh có thể được đặt vào một nhóm như sau:

{
Câu lệnh 1;
Câu lệnh 2;
Câu lệnh 3;
}

Khối lệnh


Một câu lệnh trong C# có thể là một phần của một khối lệnh. Khối lệnh trong C# cũng giống như một đoạn văn trong một bài văn. Đoạn văn bao gồm các câu văn khác nhau và dùng để mô tả một nội dung nào đó, còn khối lệnh gồm các câu lệnh khác nhau dùng để thực hiện một công việc. một khối lệnh có thể chỉ chứa một hoặc nhiều câu lệnh hoặc có thể không chứa câu lệnh nào cả. Một khối lệnh sẽ được đặt trong cặp dấu {}. Hãy xem ví dụ sau:
{
    int memory = 2 + 5;
    Console.WriteLine(memory);
    Console.WriteLine(“so it's 7, right?”);
}
Trong ví dụ trên:
int là một từ khóa nó sẽ có màu xanh da trời.
mối câu lệnh đều có kết thúc bằng dấu “;”
Mỗi dòng chỉ chứa một câu lệnh.

Bạn cũng có thể viết nhiều lệnh trên một dòng nhưng các lệnh phải cách nhau bởi dấu “;”. Khối lệnh trên có thể được viết lại như sau:
{
    int memory = 2 + 5;Console.WriteLine(memory);Console.WriteLine(“so it's 7, right?”);
}
Mỗi khối lệnh có thể nằm trong một khối lệnh khác. Cách viết như sau hoàn toàn đúng và có ý nghĩa như cách viết ban đầu.
{
    int memory = 2 + 5;
    if(memory == 7)
    {
        Console.WriteLine(“hi, I'm Michael”);
    }
}

Ghi chú

Cũng giống các ngôn ngữ khác, khi viết mã C# bạn có thể thêm chú thích. Chú thích là một đoạn văn bản dễ hiểu bạn viết ra để giải thích hoặc miêu tả mã lệnh. Ví dụ bạn viết một đoạn chương trình cộng 2 số và  bạn muốn miêu tả việc làm đó
{
    // câu lệnh này cộng 2 số lại
   // kết quả trả về cho biến memory
    int memory = 2 + 5;
}
Có 2 cách để viết chú thích trong C#. Cách thứ nhất dùng chú thích trên nhiều dòng , các thứ 2 sử dụng với một dòng. Nhiều dòng chú thích sẽ được đặt trong cặp dấu /**/ như sau:
Khi viết chú thích nhiều dòng bạn cần lưu ý khi bạn mở chú thích tức là bạn gõ vào kí tự /*, tất cả những gì nắm sau dấu chú thích đó đều được hiều là nội dung chú thích và không có ý nghĩa gì trong chương trình. Những nội dung này sẽ được tô màu đậm để phân biệt với mã lệnh. Sau khi kết thúc phần giải thích bạn phải nhớ đóng lại bằng kí tự */.

Chữ hoa, chữ thường và các lỗi cú pháp.

C# là một ngôn ngữ có phân biệt chữ hoa, chữ thường. Điều đó nghĩa là gì? Trong C# một phần tử ví dụ “Michael” với chữ M được viết hoa sẽ khác với “michael”. Trình biên dịch C# sẽ không hiểu Michael=michael do đó nó sẽ coi đây là 2 phần tử khác nhau. Các bạn nên lưu ý điều này khi đặt tên cho các phần từ khác.
Đoạn mã sau sẽ đưa ra một dòng lên màn hình
using System;
namespace ConsoleApplication2
{
    /// <summary>
    /// Summary description for Class1.
    /// </summary>
    class Class1
    {
        /// <summary>
        /// The main entry point for the application.
        /// </summary>
        [STAThread]
        static void Main(string[] args)
        {
            Console.WriteLine(“Hello, I&apos;m Michael”);
        }
    }
}
Có lẽ các bạn đã hiểu chút ít ý nghĩa của đoạn mã trên. Bạn biết ý nghĩa của các kí tự màu xanh da trời, đó là các từ khóa còn các dòng có màu xanh lục là các dòng chú thích tuy nhiên chúng ta chỉ quan tâm đến sự phân biệt chữ hoa, chữ thường.
Các từ khóa đều được viết bởi các chữ cái thường. Nếu bạn cố gắng xóa chúng hoặc viết hoa chúng thì chúng sẽ không còn là màu xanh nữa. Khi bạn biên dịch chương trình chắc chắn sẽ gặp lỗi.Sau này bạn sẽ được học những gì có thể viết hoa và những gì bắt buộc phải viết thường, bây giờ bạn đã biết từ khóa luôn được viết thường.Như lúc trước tôi đã nói, nếu bạn viết “michael” thay cho “Michael” trình biên dịch sẽ báo lỗi và lỗi này được gọi là lỗi cú pháp.Điều đó cũng giống với việc bạn viết sai lỗi chính tả. với C# trình biên dịch sẽ báo lỗi cho bạn và thông báo này sẽ khác nhau ứng với mõi tình huống cụ thể.
Lỗi cũ pháp không chỉ đơn giản là do sự phân biệt chữ hoa chữ thường. Các bạn hãy đọc ví dụ sau và tìm ra lỗi cú pháp.
{
Console.WriteLine(“Hello”);
Như chúng tôi đã nói, khối lệnh của C# luôn được đặt trong {}. Trong ví dụ trên chúng ta mở ngoặc nhưng chưa đóng ngoặc vì thế nó chứa một lỗi cú pháp.
Để tránh lỗi phổ biến này bạn có thể thực hiện các cách sau:
            1.Viết luôn cặp {}
            2. Nhấn phím enter 2 lần để tạo một đoạn trống giữa 2 dấu ngoặc
                       
{
}
            3.Sau đó viết mã lệnh vào giữa 2 dấu ngoặc.
           

Xét thêm một lỗi cú pháp nữa:
{
    Console.WriteLine(“Hello”)
}
Trong ví dụ này, Tôi không quên đóng ngoặc tuy nhiên tôi đã không đặt dấu “;” vào cuối câu lệnh và điều đó cũng làm phát sinh lỗi cú pháp. VS.Net Sẽ gạch dưới các dòng lệnh chứa lỗi tuy nhiên đôi lúc lỗi sẽ nằm ở dòng lệnh sau.
Có rất nhiều lý do khác nhau để dẫn đến lỗi cú pháp. Đừng lo, chúng ta sẽ tìm hiểu dần về chúng. Trước khi tìm hiểu sâu hơn về C# bạn cần biết đến lỗi cú pháp vì 2 lý do. Thứ nhất và cũng là quan trọng nhất no liên quan đến quy tắc viết hoa viết thường, thứ 2, hiểu lỗi cú pháp bạn có thể tránh được nó một cách tối đa.
Bạn phải biết rằng chương trình của bạn sẽ không bao giờ được biên dịch hoặc thực thi trước khi bạn đã sửa hết tất cả các lỗi cú pháp trong mã lệnh của bạn. VS.Net sẽ giúp bạn tìm ra dấu vết của lỗi cú pháp bằng cách đưa ra các thông báo lỗi, là những thông báo miêu tả cụ thể lỗi bạn mắc phải và những dòng lệnh chứa lỗi sẽ được gạnh dưới. Lỗi cú pháp cũng được gọi là lỗi soạn thảo hay lỗi biên tập.

Khoảng trắng

Chúng ta hay xét 2 ví dụ sau:
{
    int x = 2    +    5 ; int y = x + 5;
    Console.WriteLine(x); Console.WriteLine(y);
}
{
    int x = 2 + 5;
    int y = x + 5;
    Console.WriteLine(x);
    Console.WriteLine(y);
}
2 đoạn lệnh trên hoàn toàn giống nhau về nội dung, điều khác nhau duy nhất giữa chúng đấy là các kí tự trắng.
Kí tự trắng là các kí tự như là space, tab….Lập trình viên thường sử dụng kí tự trắng làm cho mã lệnh họ viết dễ đọc hơn và ngăn nắp hơn.
Sau bài viết này các bạn đã có những hiểu biết rất cớ bản về ngôn ngữ C#. Chúng tôi sẽ lần lượt giới thiệu những khái niệm khác của C# nói riêng và lập trình hướng đối tượng nói chung tới các bạn.
Nguồn  thegioivitinh

Bài này hướng dẫn bạn cách sử dụng đồng hồ vạn năng đo kim VOM, cách đo các loại dòng điện, điện trở, tụ…
Hướng dẫn đo bằng đồng hồ (VOM)
1) Giới thiệu về đồng hồ vạn năng ( VOM)
Đồng hồ vạn năng ( VOM ) là thiết bị đo không thể thiếu được với bất kỳ một kỹ thuật viên điện tử nào, đồng hồ vạn năng có 4 chức năng chính là Đo điện trở, đo điện áp DC, đo điện áp AC và đo dòng điện.
Ưu điểm của đồng hồ là đo nhanh, kiểm tra được nhiều loại linh kiện, thấy được sự phóng nạp của tụ điện , tuy nhiên đồng hồ này có hạn chế về độ chính xác và có trở kháng thấp khoảng 20K/Vol do vây khi đo vào các mạch cho dòng thấp chúng bị sụt áp.
2) Hướng dẫn đo điện áp xoay chiều.
Sử dụng đồng hồ vạn năng đo áp AC
Khi đo điện áp xoay chiều ta chuyển thang đo về các thang AC, để thang AC cao hơn điện áp cần đo một nấc, Ví dụ nếu đo điện áp AC220V ta để thang AC 250V, nếu ta để thang thấp hơn điện áp cần đo thì đồng hồ báo kịch kim, nếu để thanh quá cao thì kim báo thiếu chính xác.
* Chú ý – chú ý :
Tuyết đối không để thang đo điện trở hay thang đo dòng điện khi đo vào điện áp xoay chiều => Nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay lập tức !
Để nhầm thang đo dòng điện, đo vào
nguồn AC => sẽ hỏng đồng hồ
Để nhầm thang đo điện trở, đo vào nguồn AC
=> sẽ hỏng các điện trở trong đồng hồ
* Nếu để thang đo áp DC mà đo vào nguồn AC thì kim đồng hồ không báo , nhưng đồng hồ không ảnh hưởng .
Để thang DC đo áp AC đồng hồ không lên kim
tuy nhiên đồng hồ không hỏng
3) Hướng dẫn đo điện áp một chiều DC bằng đồng hồ vạn năng.
Khi đo điện áp một chiều DC, ta nhớ chuyển thang đo về thang DC, khi đo ta đặt que đỏ vào cực dương (+) nguồn, que đen vào cực âm (-) nguồn, để thang đo cao hơn điện áp cần đo một nấc. Ví dụ nếu đo áp DC 110V ta để thang DC 250V, trường hợp để thang đo thấp hơn điện áp cần đo => kim báo kịch kim, trường hợp để thang quá cao => kim báo thiếu chính xác.
Dùng đồng hồ vạn năng đo điện áp một chiều DC
* Trường hợp để sai thang đo :
Nếu ta để sai thang đo, đo áp một chiều nhưng ta để đồng hồ thang xoay chiều thì đồng hồ sẽ báo sai, thông thường giá trị báo sai cao gấp 2 lần giá trị thực của điện áp DC, tuy nhiên đồng hồ cũng không bị hỏng .
Để sai thang đo khi đo điện áp một chiều => báo sai giá trị.
* Trường hợp để nhầm thang đo
Chú ý – chú ý : Tuyệt đối không để nhầm đồng hồ vào thang đo dòng điện hoặc thang đo điện trở khi ta đo điện áp một chiều (DC) , nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay !!
Trường hợp để nhầm thang đo dòng điện
khi đo điện áp DC => đồng hồ sẽ bị hỏng !
Trường hợp để nhầm thang đo điện trở khi đo điện
áp DC => đồng hồ sẽ bị hỏng các điện trở bên trong!
4) Hướng dẫn đo điện trở và trở kháng.
Với thang đo điện trở của đồng hồ vạn năng ta có thể đo được rất nhiều thứ.
  • Đo kiểm tra giá trị của điện trở
  • Đo kiểm tra sự thông mạch của một đoạn dây dẫn
  • Đo kiểm tra sự thông mạch của một đoạn mạch in
  • Đo kiểm tra các cuộn dây biến áp có thông mạch không
  • Đo kiểm tra sự phóng nạp của tụ điện
  • Đo kiểm tra xem tụ có bị dò, bị chập không.
  • Đo kiểm tra trở kháng của một mạch điện
  • Đo kiểm tra đi ốt và bóng bán dẫn.
* Để sử dụng được các thang đo này đồng hồ phải được lắp 2 Pịn tiểu 1,5V bên trong, để xử dụng các thang đo 1Kohm hoặc 10Kohm ta phải lắp Pin 9V.
4.1 – Đo điện trở :

Đo kiểm tra điện trở bằng đồng hồ vạn năng
Để đo tri số điện trở ta thực hiện theo các bước sau :
  • Bước 1 : Để thang đồng hồ về các thang đo trở, nếu điện trở nhỏ thì để thang x1 ohm hoặc x10 ohm, nếu điện trở lớn thì để thang x1Kohm hoặc 10Kohm. => sau đó chập hai que đo và chỉnh triết áo để kim đồng hồ báo vị trí 0 ohm.
  • Bước 2 : Chuẩn bị đo .
  • Bước 3 : Đặt que đo vào hai đầu điện trở, đọc trị số trên thang đo , Giá trị đo được = chỉ số thang đo X thang đo
    Ví dụ : nếu để thang x 100 ohm và chỉ số báo là 27 thì giá trị là = 100 x 27 = 2700 ohm = 2,7 K ohm
  • Bước 4 : Nếu ta để thang đo quá cao thì kim chỉ lên một chút , như vậy đọc trị số sẽ không chính xác.
  • Bước 5 : Nếu ta để thang đo quá thấp , kim lên quá nhiều, và đọc trị số cũng không chính xác.
  • Khi đo điện trở ta chọn thang đo sao cho kim báo gần vị trí giữa vạch chỉ số sẽ cho độ chính xác cao nhất.
4.2 – Dùng thang điện trở để đo kiểm tra tụ điện
Ta có thể dùng thang điện trở để kiểm tra độ phóng nạp và hư hỏng của tụ điện , khi đo tụ điện , nếu là tụ gốm ta dùng thang đo x1K ohm hoặc 10K ohm, nếu là tụ hoá ta dùng thang x 1 ohm hoặc x 10 ohm.
Dùng thang x 1K ohm để kiểm tra tụ gốm
Phép đo tụ gốm trên cho ta biết :
  • Tụ C1 còn tốt => kim phóng nạp khi ta đo
  • Tụ C2 bị dò => lên kim nhưng không trở về vị trí cũ
  • Tụ C3 bị chập => kim đồng hồ lên = 0 ohm và không trở về.
Dùng thang x 10 ohm để kiểm tra tụ hoá
Ở trên là phép đo kiểm tra các tụ hoá, tụ hoá rất ít khi bị dò hoặc chập mà chủ yếu là bị khô ( giảm điện dung) khi đo tụ hoá để biết chính xác mức độ hỏng của tụ ta cần đo so sánh với một tụ mới có cùng điện dung.
  • Ở trên là phép đo so sánh hai tụ hoá cùng điện dung, trong đó tụ C1 là tụ mới còn C2 là tụ cũ, ta thấy tụ C2 có độ phóng nạp yếu hơn tụ C1 => chứng tỏ tụ C2 bị khô ( giảm điện dung )
  • Chú ý khi đo tụ phóng nạp, ta phải đảo chiều que đo vài lần để xem độ phóng nạp.

5 – Hướng dẫn đo dòng điện bằng đồng hồ vạn năng.
Cách 1 : Dùng thang đo dòng
Để đo dòng điện bằng đồng hồ vạn năng, ta đo đồng hồ nối tiếp với tải tiêu thụ và chú ý là chỉ đo được dòng điện nhỏ hơn giá trị của thang đo cho phép, ta thực hiện theo các bước sau
  • Bươc 1 : Đặt đồng hồ vào thang đo dòng cao nhất .
  • Bước 2: Đặt que đồng hồ nối tiếp với tải, que đỏ về chiều dương, que đen về chiều âm .
  • Nếu kim lên thấp quá thì giảm thang đo
  • Nếu kim lên kịch kim thì tăng thang đo, nếu thang đo đã để thang cao nhất thì đồng hồ không đo được dòng điện này.
  • Chỉ số kim báo sẽ cho ta biết giá trị dòng điện .
Cách 2 : Dùng thang đo áp DC
Ta có thể đo dòng điện qua tải bằng cách đo sụt áp trên điện trở hạn dòng mắc nối với tải, điện áp đo được chia cho giá trị trở hạn dòng sẽ cho biết giá trị dòng điện, phương pháp này có thể đo được các dòng điện lớn hơn khả năng cho phép của đồng hồ và đồng hồ cũmg an toàn hơn.
Cách đọc trị số dòng điện và điện áp khi đo như thế nào ?
* Đọc giá trị điện áp AC và DCKhi đo điện áp DC thì ta đọc giá trị trên vạch chỉ số DCV.A
  • Nếu ta để thang đo 250V thì ta đọc trên vạch có giá trị cao nhất là 250, tương tự để thang 10V thì đọc trên vạch có giá trị cao nhất là 10. trường hợp để thang 1000V nhưng không có vạch nào ghi cho giá trị 1000 thì đọc trên vạch giá trị Max = 10, giá trị đo được nhân với 100 lần
  • Khi đo điện áp AC thì đọc giá trị cũng tương tự. đọc trên vạch AC.10V, nếu đo ở thang có giá trị khác thì ta tính theo tỷ lệ. Ví dụ nếu để thang 250V thì mỗi chỉ số của vạch 10 số tương đương với 25V.
  • Khi đo dòng điện thì đọc giá trị tương tự đọc giá trị khi đo điện áp
Copyright © 2012 Tổng Hợp Vi Tính - Góc Học Tập - Đồ Họa - Vi Tính